Sức khỏe, sức đề kháng và dinh dưỡng cho bé yêu

Để bé có thể phát triển thông minh và khỏe mạnh đòi hỏi rất nhiều yếu tố cấu thành từ các dinh dưỡng, chế độ chăm sóc, sự quan tâm của gia đình...

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Friday, August 22, 2014

Thuốc PMS-GINKGO BILOBA

Cao Ginkgo biloba có tác dụng điều hòa vận mạch trên toàn bộ mạch máu: động mạch, mao mạch, tĩnh mạch. Cao Ginkgo biloba chống lại sự co thắt động mạch, gây giãn tiểu động mạch và ngược lại làm co tĩnh mạch, điều hòa độ giãn tĩnh mạch đáp ứng với các thay đổi tư thế, giảm tính thấm quá độ của mao mạch và tăng cường sức bền mao mạch; chống phù mạch ở não lẫn ngoại biên, che chở hàng rào máu não, máu - võng mạc. - Cao Ginkgo biloba còn có tác dụng bảo vệ trên chuyển hóa tế bào, đặc biệt là.


THÀNH PHẦN:
   - Mỗi viên nang mềm chứa: Cao Ginkgo biloba       40 mg
   - Tá dược: Sáp ong, Lecithin, Dầu olein, Dầu đậu nành, Gelatin, Glycerin, Vanilin, Titan dioxyd, FD&C Yellow 5 powder, FD&C Blue 1 powder, Sáp carnauba, Dầu parafin, L - Lysin hydrochlorid, Acid citric anhydrous, Nước trao đổi ion.
DẠNG TRÌNH BÀY:
   - Hộp 10 vỉ x 10 viên nang mềm.
TÍNH CHẤT:
   - Cao Ginkgo biloba có tác dụng điều hòa vận mạch trên toàn bộ mạch máu: động mạch, mao mạch, tĩnh mạch. Cao Ginkgo biloba chống lại sự co thắt động mạch, gây giãn tiểu động mạch và ngược lại làm co tĩnh mạch, điều hòa độ giãn tĩnh mạch đáp ứng với các thay đổi tư thế, giảm tính thấm quá độ của mao mạch và tăng cường sức bền mao mạch; chống phù mạch ở não lẫn ngoại biên, che chở hàng rào máu não, máu - võng mạc.
   - Cao Ginkgo biloba còn có tác dụng bảo vệ trên chuyển hóa tế bào, đặc biệt là các nơron ở não và các tế bào thần kinh cảm giác. Đối kháng mạnh với sự sản sinh gốc tự do và sự peroxyl hóa lipid của màng tế bào.
CHỈ ĐỊNH:
   - Ginkgo biloba được chỉ định trong các trường hợp:
   - Rối loạn chức năng não, đặc biệt ở người lớn tuổi: giảm trí nhớ, kém tập trung, suy nhược, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, đau đầu.
   - Rối loạn tuần hoàn ngoại biên (chứng khập khiễng cách hồi).
   - Một số trường hợp thiếu máu võng mạc.
   - Cải thiện hội chứng Raynaud.
THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
   - Hiếm khi gây rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, dị ứng da.
   - Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
   - Uống thuốc trong bữa ăn.
   - Rối loạn chức năng não: 1 - 2 viên x 3 lần/ngày.
   - Rối loạn tuần hoàn ngoại biên, chóng mặt, ù tai: 1 viên x 3 lần/ngày hoặc 2 viên x 2 lần/ngày.
THẬN TRỌNG:
   - Không dùng để điều trị tăng huyết áp và cho bệnh nhân tăng huyết áp.
   - Thận trọng khi phối hợp với thuốc kháng đông hoặc kháng viêm không steroid.
  - Phụ nữ mang thai và cho con bú:
   - Phụ nữ mang thai: tính an toàn của thuốc khi sử dụng cho phụ nữ mang thai chưa được xác lập nên không được chỉ định thuốc trong thời kỳ mang thai.
   - Phụ nữ đang cho con bú: không khuyến khích sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú bởi vì chưa có tài liệu chứng minh thuốc có vào sữa mẹ hay không.
   - Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
   - Chưa có báo cáo về tương tác thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
   - Chưa thấy báo cáo về quá liều ở liều điều trị.
ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.
NẾU CẦN BIẾT THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.

Thuốc PMS-ATORVASTATIN 10MG

Atorvastatin là thuốc hạ lipid máu thuộc nhóm statin - là những chất ức chế cạnh tranh với hydroxy methylglutaryl coenzym (HMG - CoA) reductase. Atorvastatin có tác dụng ngăn cản chuyển HMG - CoA thành mevalonat - tiền chất của cholesterol. Các statin ức chế sinh tổng hợp cholesterol, làm giảm cholesterol trong tế bào gan, kích thích tổng hợp thụ thể LDL (lipoprotein tỷ trọng thấp) qua đó làm tăng vận chuyển LDL từ máu, kết quả là giảm nồng độ cholesterol trong huyết tương.



THÀNH PHẦN:
   - Mỗi viên nén bao phim chứa: Atorvastatin            10 mg
   - Tá dược: Cellactose 80, Crospovidon, Natri lauryl sulfat, Colloidal anhydrous silica, Magnesi stearat, Hypromellose, Macrogol, Titan dioxyd.
DẠNG TRÌNH BÀY:
   - Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim.
DƯỢC LỰC:
   - Atorvastatin là thuốc hạ lipid máu thuộc nhóm statin - là những chất ức chế cạnh tranh với hydroxy methylglutaryl coenzym (HMG - CoA) reductase. Atorvastatin có tác dụng ngăn cản chuyển HMG - CoA thành mevalonat - tiền chất của cholesterol. Các statin ức chế sinh tổng hợp cholesterol, làm giảm cholesterol trong tế bào gan, kích thích tổng hợp thụ thể LDL (lipoprotein tỷ trọng thấp) qua đó làm tăng vận chuyển LDL từ máu, kết quả là giảm nồng độ cholesterol trong huyết tương.
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
   - Atorvastatin hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được 1 - 2 giờ. Khoảng 98% Atorvastatin liên kết với protein huyết tương. Atorvastatin qua được hàng rào máu não. Thuốc được chuyển hóa ở gan chủ yếu thành chất chuyển hóa có hoạt tính. Thời gian bán hủy khoảng 14 giờ. Thuốc đào thải chủ yếu qua phân, dưới 2% lượng Atorvastatin được tìm thấy trong nước tiểu.
CHỈ ĐỊNH:
   - Tăng cholesterol máu: Atorvastatin được chỉ định như thuốc hỗ trợ cho liệu pháp ăn uống để giảm cholesterol toàn phần và cholesterol LDL ở người bệnh tăng cholesterol tiên phát (tuýp IIa và IIb) triglycerid giảm ít.
   - Dự phòng tiên phát biến cố mạch vành: ở người tăng cholesterol máu mà không có biểu hiện lâm sàng rõ rệt về mạch vành.
   - Xơ vữa động mạch: ở người bệnh tăng cholesterol máu có biểu hiện về mạch vành, kể cả nhồi máu cơ tim trước đó.
THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
   - Mẫn cảm với thành phần thuốc.
   - Bệnh gan tiến triển, tăng men gan không rõ nguyên nhân.
   - Phụ nữ mang thai và cho con bú.
   - Không sử dụng đồng thời atorvastatin với tipranavir + ritonavir, telaprevir.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
   - Thường gặp: tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng, buồn nôn, gặp ở khoảng 5% bệnh nhân; đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, mất ngủ, suy nhược; đau cơ, đau khớp; các kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên của bình thường, ở 2% người bệnh, nhưng phần lớn là không có triệu chứng và hồi phục khi ngừng thuốc.
   - Ít gặp: bệnh cơ ( kết hợp yếu cơ và tăng hàm lượng CPK huyết tương), ban da, viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, ho.
   - Hiếm gặp: viêm cơ, tiêu cơ vân, dẫn đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu.
   - Ngoài ra, có ghi nhận về một số tác dụng không mong muốn khác như:
Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn, ...)
   - Tăng đường huyết.
   - Tăng HbA1c.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG:
   - Bệnh nhân cần theo chế độ ăn chuẩn, ít cholesterol, trước khi tiến hành điều trị với Atorvastatin và nên duy trì chế độ ăn này trong suốt quá trình điều trị.
   - Liều khởi đầu 10 - 20 mg x 1 lần/ngày. Điều chỉnh liều 4 tuần một lần nếu cần.
   - Liều duy trì 10 - 40 mg/ngày. Nếu cần có thể tăng liều nhưng không quá 80 mg/ngày.
   - Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ.
   - Khi dùng phối hợp với Amiodarone, không nên dùng quá 20 mg/ngày.
   - Phối hợp với các nhựa gắn acid mật có tác dụng bổ sung cho nhau, cộng lực trên cholesterol LDL nhưng phải uống cách xa nhau (khoảng 2 giờ). Hạn chế phối hợp với các thuốc hạ lipid khác vì có khả năng tăng nguy cơ bệnh cơ.
   - Khi dùng phối hợp với các thuốc ức chế protease của HIV và HCV, sự tương tác thuốc có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong, cần chú ý liều lượng atorvastatin (Xem mục "TƯƠNG TÁC THUỐC").
THẬN TRỌNG:
   - Trước khi bắt đầu điều trị với statin, cần phải loại trừ các nguyên nhân gây tăng cholesterol máu (tiểu đường kém kiểm soát, thiểu năng giáp, hội chứng thận hư, rối loạn protein, bệnh gan tắc mật, do dùng một số thuốc khác, nghiện rượu) và cần định lượng cholesterol toàn phần, cholesterol LDL, cholesterol HDL và triglycerid. Phải tiến hành định lượng lipid định kỳ, với khoảng cách không dưới 4 tuần, và điều chỉnh liều lượng theo đáp ứng của người bệnh với thuốc. Mục tiêu điều trị là giảm cholesterol LDL, vì vậy phải sử dụng nồng độ cholesterol LDL để bắt đầu điều trị và đánh giá đáp ứng điều trị. Chỉ khi không xét nghiệm được cholesterol LDL, mới sử dụng cholesterol toàn phần để theo dõi điều trị.
   - Các xét nghiệm chức năng gan nên được thực hiện trước khi điều trị và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó.
   - Trước khi điều trị, xét nghiệm creatin kinase nên được tiến hành trong các trường hợp sau:
   - Suy giảm chức năng thận.
   - Nhược giáp.
   - Tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền.
   - Tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hay fibrat trước đó.
   - Tiền sử bệnh gan và/ hoặc uống nhiều rượu.
   - Bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân.
   - Khả năng xảy ra tương tác thuốc.
   - Một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt.
   - Khi sử dụng, phải cân nhắc lợi ích và nguy cơ của việc điều trị, đồng thời theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị. Nếu trước khi dùng thuốc, nồng độ creatin kinase > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường thì không nên bắt đầu điều trị bằng atorvastatin.
   - Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ... Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm creatin kinase để có các biện pháp can thiệp phù hợp.
   - Khi dùng phối hợp với các thuốc ức chế protease của HIV và HCV, sự tương tác thuốc có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong, cần thận trọng khi sử dụng. (Xem mục "TƯƠNG TÁC THUỐC").
Ngưng dùng thuốc:
   - Khi CPK (creatine phosphokinase) tăng cao đáng kể.
   - Người bệnh có biểu hiện bệnh cơ cấp và nặng hoặc có yếu tố nguy cơ dễ bị suy thận cấp do tiêu cơ vân như nhiễm khuẩn cấp nặng; hạ huyết áp; phẫu thuật và chấn thương lớn; bất thường về chuyển hóa, nội tiết, điện giải hoặc co giật không kiểm soát.
   - Phụ nữ mang thai: vì các statin làm giảm tổng hợp cholesterol và có thể cả nhiều chất khác có hoạt tính sinh học dẫn xuất từ cholesterol nên thuốc có thể gây hại cho thai nhi nếu dùng cho người mang thai. Vì vậy chống chỉ định dùng statin cho phụ nữ mang thai.
   - Phụ nữ đang cho con bú: nhiều statin phân bố vào sữa. Do tiềm năng có tác dụng không mong muốn nghiêm trọng cho trẻ nhỏ bú sữa mẹ, nên chống chỉ định dùng statin cho phụ nữ đang cho con bú.
   - Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Cần thận trọng cho người đang lái xe hoặc đang vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
   - Các thuốc như: cyclosporin, erythromycin, gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, itraconazol, ketoconazol, colchicin hoặc niacin (ở liều hạ lipid, > 1 g) dùng đồng thời với atorvastatin sẽ tăng nguy cơ tổn thương cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân.
   - Khi dùng phối hợp với các thuốc ức chế protease của HIV và HCV, sự tương tác thuốc có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong, cần chú ý liều dùng như sau:
   - Statin có thể làm tăng tác dụng của warfarin. Phải xác định thời gian prothrombin trước khi bắt đầu dùng statin và theo dõi thường xuyên trong giai đoạn đầu điều trị để đảm bảo không có thay đổi nhiều về thời gian prothrombin.
   - Các nhựa gắn acid mật có thể làm giảm rõ rệt khả dụng sinh học của statin khi uống cùng. Vì vậy thời gian dùng 2 thuốc phải cách xa nhau.
   - Dùng đồng thời atorvastatin với digoxin làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương.
   - Uống đồng thời atorvastatin với thuốc ngừa thai đường uống có chứa norethindrone và ethinyl estradiol làm tăng AUC của norethindrone và ethinyl estradiol gần 20%.
   - Việc dùng cùng với các thuốc ức chế enzym CYP 3A4 có thể làm tăng nồng độ cùa atorvastatin trong huyết tương dẫn đến tăng nguy cơ bệnh cơ và teo cơ. Khi dùng phối hợp với amiodaron, không nên dùng quá 20 mg/ ngày vì làm tăng nguy cơ gây ra chứng tiêu cơ vân. Đối với những bệnh nhân phải dùng liều trên 20 mg/ ngày mới có hiệu quả điều trị, bác sĩ có thể chọn lựa thuốc statin khác (như pravastatin).
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
    - Không có điều trị đặc hiệu nào khi dùng Atorvastatin quá liều. Nếu có quá liều, tiến hành điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ cần thiết. Do thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương không hy vọng sẽ làm tăng thanh thải Atorvastatin đáng kể bằng cách thẩm tách máu.
ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.
NẾU CẦN BIẾT THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.
HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
BẢO QUẢN: dưới 30OC, tránh ẩm và ánh sáng.

Thuốc PMS-LIPISAN 200MG

Fenofibrat dẫn chất của acid fibric, là loại thuốc điều hòa lipid trong huyết tương. Thuốc làm giảm nồng độ triglycerid trong huyết tương do tác động trên lipoprotein lipase. Do đó làm giảm các thành phần gây xơ vữa (lipoprotein tỉ trọng rất thấp VLDL và lipoprotein tỉ trọng thấp LDL). Thuốc làm giảm nồng độ cholesterol huyết tương ở phạm vi hẹp. - Fenofibrat dùng để điều trị tăng lipoprotein huyết týp: IIa, IIb, III, IV, V cùng với chế độ ăn rất hạn chế về lipid.


THÀNH PHẦN:
   - Mỗi viên nang chứa: Fenofibrat            200 mg
   - Tá dược: Cavamax W7, Natri lauryl sulfat, Polyplasdon XL 10, Povidon, Magnesi stearat, Ethanol 96%, Nước trao đổi ion.
DẠNG TRÌNH BÀY:
   - Hộp 3 vỉ x 10 viên nang.
DƯỢC LỰC:
   - Fenofibrat dẫn chất của acid fibric, là loại thuốc điều hòa lipid trong huyết tương. Thuốc làm giảm nồng độ triglycerid trong huyết tương do tác động trên lipoprotein lipase. Do đó làm giảm các thành phần gây xơ vữa (lipoprotein tỉ trọng rất thấp VLDL và lipoprotein tỉ trọng thấp LDL). Thuốc làm giảm nồng độ cholesterol huyết tương ở phạm vi hẹp.
   - Fenofibrat dùng để điều trị tăng lipoprotein huyết týp: IIa, IIb, III, IV, V cùng với chế độ ăn rất hạn chế về lipid.
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
   - Thuốc được hấp thu dễ dàng ở đường tiêu hoá cùng với thức ăn. Sự hấp thu sẽ giảm nhiều nếu uống sau khi nhịn ăn qua đêm.
   - Thuốc được thủy phân nhanh chóng thành acid fenofibric có hoạt tính, chất này gắn nhiều vào albumin huyết tương. Nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện khoảng 5 giờ sau khi uống thuốc.
   - Ở người có chức năng thận bình thường thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 20 giờ. Thời gian này tăng rất nhiều ở người mắc bệnh thận và acid fenofibric tích lũy đáng kể ở người suy thận uống fenofibrat hằng ngày.
   - Acid fenofibric đào thải chủ yếu theo nước tiểu dưới dạng liên hợp glucuronic.
CHỈ ĐỊNH:
   - Thuốc được chỉ định trong điều trị: rối loạn lipoprotein huyết các týp IIa, IIb, III, IV, V. Phối hợp với chế độ ăn.
THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
   - Mẫn cảm với thành phần của thuốc.
   - Suy gan, suy thận nặng.
   - Trẻ em dưới 10 tuổi.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
   - Tác dụng không mong muốn thường nhẹ và ít gặp.
   - Thường gặp: rối loạn tiêu hoá, trướng vùng thượng vị, buồn nôn, chướng bụng, tiêu chảy nhẹ; nổi ban da, nổi mày đay, ban không đặc hiệu; tăng transaminase huyết thanh; đau nhức cơ.
   - Hiếm gặp: sỏi đường mật; mất tính dục và liệt dương, giảm tinh trùng; giảm bạch cầu.
   - Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
LIỀU LƯỢNG - CÁCH DÙNG:
   - Phối hợp với chế độ ăn hạn chế lipid. Uống thuốc trong bữa ăn chính.
   - Người lớn: liều ban đầu 200 mg/ngày. Nếu cholesterol toàn phần trong máu vẫn còn cao hơn 4 g/l thì có thể tăng liều lên 300 mg/ngày. Cần duy trì liều ban đầu đến khi cholesterol máu trở lại bình thường, sau đó có thể giảm nhẹ liều hàng ngày. Phải kiểm tra cholesterol máu 3 tháng/lần. Nếu các thông số lipid máu lại tăng lên thì phải tăng liều lên 300 mg/ngày.
   - Suy thận: liều khởi đầu 54 mg/ngày, chỉ tăng liều sau khi đánh giá tác động của thuốc trên chức năng thận và nồng độ lipid sau liều này.
   - pms-Lipisans là thuốc điều trị dài hạn, hiệu quả của thuốc phải được kiểm tra điều đặn.
THẬN TRỌNG:
   - Cần phải thăm dò chức năng gan và thận của người bệnh trước khi dùng thuốc.
   - Biến chứng mật dễ xảy ra ở bệnh nhân bị xơ gan mật hoặc có sỏi mật.
   - Chức năng gan: dùng fenofibrat ở liều tương đương 107 - 160 mg/ngày sẽ làm tăng transaminase huyết thanh.
   - Theo dõi transaminase 3 tháng 1 lần trong 12 tháng đầu dùng thuốc, khi SGPT > 100 UI phải tạm ngưng thuốc.
   - Không kết hợp fenofibrat với các thuốc có tác dụng độc với gan.
   - Nếu sau 3 - 6 tháng điều trị, lipid máu không giảm nên bổ sung hay thay thế các trị liệu khác.
   - Viêm tụy đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng fenofibrat, gemfibrozil và clofibrat.    - Viêm tụy có thể là hậu quả của điều trị không hiệu quả ở những bệnh nhân có tăng triglycerid trong máu nặng, hay là hiện tượng thứ phát do sỏi trong ống mật hoặc sự tạo thành bùn mật kèm theo tắc nghẽn ống mật chung.
   - Sử dụng các nhóm thuốc fibrat đơn thuần đôi khi có kèm theo bệnh lý cơ. Điều trị với các thuốc nhóm fibrat hiếm khi kèm theo ly giải cơ vân, thường xảy ra trên bệnh nhân có suy chức năng thận. Bệnh lý cơ nên được nghĩ đến trên bất kỳ bệnh nhân nào khi có đau cơ lan toả, nhạy đau hay yếu cơ và tăng đáng kể nồng độ creatin phosphokinase (CPK) trong huyết thanh. Thông báo ngay cho bác sĩ bất kỳ tình trạng đau cơ, nhạy đau hay yếu cơ không rõ nguyên nhân, đặc biệt có kèm theo mệt mỏi hoặc sốt. Nồng độ CPK nên được đánh giá ở những bệnh nhân có triệu chứng này và ngưng điều trị với fenofibrat nếu có tăng đáng kể nồng độ CPK hay bệnh lý cơ đã được chẩn đoán.
   - Phụ nữ mang thai: fenofibrat có độc tính với phôi và gây quái thai ở chuột khi cho liều lớn gấp 7 đến 10 lần liều tối đa đề nghị và chưa có nghiên cứu rõ ràng trên phụ nữ mang thai. Do đó không nên dùng cho phụ nữ mang thai.
   - Phụ nữ đang cho con bú: vì thiếu thông tin về sự bài tiết của thuốc qua sữa mẹ, không nên chỉ định fenofibrat cho phụ nữ đang cho con bú.
   - Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: thuốc không có ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
   - Chống chỉ định khi phối hợp: Perhexilin có thể gây viêm gan cấp tính, có khả năng tử vong.
   - Không nên phối hợp: các fibrat khác, các chất ức chế HMG Co-A reductase, ciclosporin làm tăng tác dụng ngoại ý trên cơ.
   - Thận trọng khi phối hợp: làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu và tăng nguy cơ xuất huyết. Khi phối hợp fenofibrat với thuốc chống đông máu liều khởi đầu cho thuốc chống đông máu chỉ bằng 1/3 liều thông thường. Sau đó điều chỉnh liều nếu cần.

Thuốc kháng sinh PMS-CLAMINAT 625MG

Amoxicillin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm β - lactam có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Amoxicillin rất dễ bị phá hủy bởi β - lactamase, do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzym này (nhiều chủng Enterobacteriaceae và Haemophilus influenzae).



Thành phần:
Mỗi viên nén dài bao phim chứa:
- Amoxicillin:                 500 mg
- Acid clavulanic:          125 mg
- Tá dược: DST, Avicel, Aerosil, Magnesi stearat, Sepifilm, Cồn 960, Nước trao đổi ion.
Thông tin chi tiết:
  • DẠNG TRÌNH BÀY:
Hộp 2 vỉ x 7 viên nén dài bao phim

DƯỢC LỰC:
  • Amoxicillin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm β - lactam có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Amoxicillin rất dễ bị phá hủy bởi β - lactamase, do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzym này (nhiều chủng Enterobacteriaceae và Haemophilus influenzae).
  • Acid clavulanic do sự lên men của Streptomyces clavuligerus có cấu trúc β - lactam gần giống penicilin, có khả năng ức chế β - lactamase do phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Staphylococcus sinh ra. Đặc biệt Acid clavulanic có tác dụng ức chế  β - lactamase truyền qua plasmid gây kháng các penicilin và các cephalosporin.
  • Acid clavulanic giúp Amoxicillin không bị β - lactamase phá hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của Amoxicillin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng lại Amoxicillin, kháng các penicillin khác và các cephalosporin. Amoxicillin và Acid clavulanic là thuốc diệt khuẩn.

Phổ diệt khuẩn của thuốc gồm:

Vi khuẩn Gram dương:
  • Loại hiếu khí: Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus, Corynebacterium, Bacillus anthracis, Listeria monocytogenes.
  • Loại yếm khí: các loài Clostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus.

Vi khuẩn Gram âm:
  • Loại hiếu khí: Haemophilus influenzae, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, cc lồi Klebsiella, Salmonella, Shigella, Bordetella, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Vibrio cholerae, Pasteurella multocida.
  • Loại yếm khí: các loài Bacteroides kể cả B. fragilis.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:
  • Amoxicillin và Acid clavulanic đều hấp thu dễ dàng qua đường uống. Nồng độ của 2 chất này trong huyết thanh đạt tối đa sau 1 - 2 giờ uống thuốc. Với liều 250 mg (hay 500 mg) sẽ có 5 mg / ml (hay 8 - 9 mg / ml) Amoxicillin và khoảng 3 mg / ml Acid clavulanic trong huyết thanh. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và tốt nhất là uống ngay trước bữa ăn.
  • Khả dụng sinh học đường uống của Amoxicillin là 90% và của Acid clavulanic là 75%. Thời gian bán thải của Amoxicillin trong huyết thanh là 1 - 2 giờ và của Acid clavulanic là khoảng 1 giờ. 55 - 70% Amoxicillin và 30 - 40% Acid clavulanic được thải qua nước tiểu dưới dạng hoạt động.

CHỈ ĐỊNH:
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi phế quản.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm tủy xương.
  • Nhiễm khuẩn nha khoa: áp xe ổ răng.
  • Nhiễm khuẩn khác: nhiễm khuẩn do nạo thai, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc.
 
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
  • Mẫn cảm với thành phần thuốc hoặc kháng sinh nhóm penicillin, cephalosporin.
  • Tiền sử vàng da.
  • Suy gan.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi. 
LIỀU LƯỢNG & CÁCH DÙNG:
  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên x 2 - 3 lần / ngày.
  • Nên điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận.

   Cách dùng:
  • Uống thuốc vào lúc bắt đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày, ruột.
  • Không dùng thuốc quá 7 ngày mà không kiểm tra xem xét lại cách điều trị chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận.

THẬN TRỌNG:
  • Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị.
  • Các phản ứng quá mẫn trầm trọng và đôi khi có thể dẫn đến tử vong (dạng phản vệ) được báo cáo xảy ra trên bệnh nhân dùng các kháng sinh penicillin.
  • Đã xuất hiện ban đỏ (đa dạng) đi kèm với sốt nổi hạch (tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn) ở những bệnh nhân dùng Amoxicillin. Nên tránh sử dụng thuốc nếu nghi ngờ có tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.
  • Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.
  • Phụ nữ mang thai: nghiên cứu thực nghiệm trên quá trình sinh sản của động vật (chuột) được chứng minh khi dùng chế phẩm theo đường uống không gây dị dạng. Tuy nhiên, vì có ít kinh nghiệm về dùng chế phẩm cho người mang thai, nên cần tránh sử dụng thuốc ở người mang thai nhất là 3 tháng đầu, trừ trường hợp cần thiết do thầy thuốc chỉ định...
  • Phụ nữ đang cho con bú: trong thời kỳ cho con bú có thể dùng chế phẩm. Thuốc không gây hại cho trẻ đang bú mẹ trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm do có một lượng rất nhỏ thuốc trong sữa mẹ.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
  • Thường gặptiêu chảy, ngứa.
  • Ít gặp: buồn nôn, nôn, tăng bạch cầu ái toan, phát ban, viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase.
  • Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, giảm bạch cầu, thiếu máu tan huyết, viêm đại tràng giả mạc, Hội chứng Stevens-Johnson.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:
  • Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu..
  • Thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai uống. Do đó nên cảnh báo cho bệnh nhân biết điều này..
  • Probenecid kéo dài thời gian đào thải của Amoxicillin nhưng không ảnh hưởng đến sự đào thải của Acid clavulanic.
BẢO QUẢN:
  • Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Thuốc kháng sinh PMS-AZIMAX

Azithromycin là một kháng sinh thuộc họ macrolid. Tác dụng diệt khuẩn của thuốc thu được do Azithromycin gắn kết với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn, gây cản trở quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn. - Azithromycin có hiệu lực kháng khuẩn in vitro đối với các vi khuẩn Gram dương lẫn Gram âm bao gồm: Staphylococcus aureus, S.pneumoniae, Streptococcus pyogenes (nhóm A); các chủng liên cầu khuẩn khác như: Haemophilus parainfluenzae, H.influenzae, Branhamella catarrhalis; các vi khuẩn.




Thành phần:
pms- Azimax 500 (viên nén dài bao phim) chứa:
-   Azithromycin dihydrat tương đương với 500 mg Azithromycin
-   Tá dược vừa đủ 1 viên nén dài bao phim.
Thông tin chi tiết:
Dực lực:
   - 
Azithromycin là một kháng sinh thuộc họ macrolid. Tác dụng diệt khuẩn của thuốc thu được do Azithromycin gắn kết với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn, gây cản trở quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn.
   - Azithromycin có hiệu lực kháng khuẩn in vitro đối với các vi khuẩn Gram dương lẫn Gram âm bao gồm: Staphylococcus aureus, S.pneumoniae, Streptococcus pyogenes (nhóm A); các chủng liên cầu khuẩn khác như: Haemophilus parainfluenzae, H.influenzae, Branhamella catarrhalis; các vi khuẩn kỵ khí bao gồm: Bacteroides fragilis, E.coli, Bordetella pertussis, Haemophilus ducreyi, Bordetella parapertussis; Neisseria gonorrhoeae và Chlamydia trachomatis. Azithromycin cũng có tác dụng trên một số loại vi khuẩn khác như: Legionella pneumophila, Mycoplasma pneumoniae, Mycoplasma hominis, Campylobacter sp. và Treponema pallidum.


Dược động học:
   - 
Azithromycin hấp thu tốt sau khi uống, khả dụng sinh học khoảng 40%. Sau khi uống thuốc, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng từ 2 đến 3 giờ. Thuốc được phân bố chủ yếu trong mô như: phổi, amiđan, tiền liệt tuyến, bạch cầu hạt, đại thực bào cao hơn trong máu nhiều lần. Thời gian bán hủy của Azithromycin trung bình từ 11-14 giờ khi đo trên 1 ngày. Sau liều nhắc lại, thời gian thải trừ tăng lên khoảng 57 giờ, chủ yếu do thuốc giải phóng chậm. Thời gian bán hủy của thuốc từ các mô khác nhau là 2-4 ngày.
   - Azithromycin bài tiết chủ yếu qua phân, mật và rất ít qua nước tiểu. Phần lớn Azithromycin được bài tiết ở dạng không đổi, chỉ một lượng nhỏ được bài tiết ở dạng chuyển hoá. Trường hợp suy gan, thận nặng phải điều chỉnh liều.


Chỉ định:

   Azithromycin được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng gây ra do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như:
   - Nhiễm trùng đường hô hấp trên: nhiễm trùng tai - mũi - họng như viêm họng, viêm xoang, viêm amiđan, viêm tai giữa.
   - Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: viêm phổi, viêm phế quản mãn tính do H. Influenzae, Moraxella catarrhalis hay Streptococcus pneumoniae.
   - Nhiễm trùng da và cấu trúc da: bệnh nhọt, bệnh mủ da và chốc lở.
   - Nhiễm trùng lây truyền qua đường sinh dục không biến chứng do Chlamydia trachomatis hay Neisseria gonorrhoea; hạ cam mềm do Haemophilus ducreyi.
   Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc.


Liều dùng-Cách dùng:
   - Uống Azithromycin 1 lần mỗi ngày, nên uống thuốc 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn do thức ăn làm giảm hấp thu Azithromycin.
   - Người lớn: Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới, nhiễm trùng da và mô mềm: Liều khởi đầu 500 mg, 04 ngày sau mỗi ngày uống 250 mg.
   - Bệnh lây truyền qua đường sinh dục: Liều duy nhất 1 g.


Chống chỉ định:
   - 
Mẫn cảm với Azithromycin hoặc với các kháng sinh khác thuộc họ macrolid.

Tác dụng không mong muốn:
   - 
Hầu hết các tác dụng ngoại ý xảy ra ở đường tiêu hoá (buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy). Cũng như các macrolid và penicilin khác, đôi khi có sự gia tăng có hồi phục transaminase gan. Đôi khi có sự giảm tạm thời bạch cầu trung tính trong các thử nghiệm lâm sàng.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.


Thận trọng:
   - Phụ nữ mang thai và cho con bú. Người suy gan, suy thận.

Tương tác thuốc:
   - 
Digoxin: Kháng sinh macrolid làm giảm chuyển hoá digoxin nên có khả năng làm tăng digoxin huyết, do đó cần kiểm tra nồng độ digoxin trong thời gian điều trị.
   - Carbamazepin: Cần thận trọng khi phối hợp với Azithromycin vì có một số kháng sinh nhóm macrolid làm tăng nồng độ của carbamazepin trong huyết tương dẫn đến quá liều.
   - Cyclosporin: Vài kháng sinh nhóm macrolid ảnh hưởng đến sự chuyển hoá của cyclosporin. Cần định lượng nồng độ của cyclosporin trong huyết tương và điều chỉnh liều cho phù hợp.
   - Các thuốc kháng acid: Tốt nhất nên uống Azithromycin cách 1 - 2 giờ trước hoặc sau liều thuốc kháng acid vì các thuốc này ảnh hưởng đến sự hấp thu của Azithromycin.
   - Cũng như các kháng sinh macrolid khác, không nên dùng Azithromycin đồng thời với các alkaloid của nấm cựa gà.
   - Bệnh nhân cần thông báo cho thầy thuốc các thuốc khác được dùng đồng thời, ví dụ như terfenadin, cisapride, theophyllin, warfarin… trong thời gian điều trị bằng Azithromycin.


Trình bày:
   - pms- Azimax 500: Hộp 1 vỉ x 3 viên nén dài bao phim.
Bảo quản:
   - 
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Thuốc kháng sinh PMS-IMECLOR 250

Cefaclor là kháng sinh diệt khuẩn thuộc nhóm cephalosporin. Cơ chế tác động của cefaclor là ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefaclor có tác dụng invitro đối với cầu khuẩn Gram dương tương tự cephalotin, nhưng có tác dụng mạnh hơn đối với các vi khuẩn Gram âm, đặc biệt với Haemophilus influenzae và Moraxella catarrhalis, ngay cả với H. influenzae và M. catarrhalis sinh ra beta-lactamase.


Thành phần:
Mỗi viên nang chứa:
- Cefaclor           250 mg.
- Tá dược vừa đủ 1 viên nang.
Thông tin chi tiết:

Dược lực:

Cefaclor là kháng sinh diệt khuẩn thuộc nhóm cephalosporin. Cơ chế tác động của cefaclor là ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefaclor có tác dụng invitro đối với cầu khuẩn Gram dương tương tự cephalotin, nhưng có tác dụng mạnh hơn đối với các vi khuẩn Gram âm, đặc biệt với Haemophilus influenzae và Moraxella catarrhalis, ngay cả với H. influenzae và M. catarrhalis sinh ra beta-lactamase.

Dược động học:
- Cefaclor được hấp thu tốt sau khi uống lúc đói. Với liều 250 mg và 500 mg uống lúc đói, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tương ứng khoảng 7 và 13 mcg / ml, đạt được sau 30 đến 60 phút. Thức ăn làm chậm hấp thu, nhưng tổng lượng thuốc được hấp thu vẫn không đổi. Khoảng 25% cefaclor gắn kết với protein huyết tương.
Cefaclor phân bố rộng khắp cơ thể; đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Thời gian bán thải trong huyết tương từ 30 đến 60 phút; thời gian này thường kéo dài hơn ở người có chức năng thận giảm. Nếu mất chức năng thận hoàn toàn, thời gian bán thải kéo dài từ 2,3 đến 2,8 giờ. Thuốc được đào thải qua thận.

Chỉ định:

Viêm tai giữa.
Nhiễm trùng đường hô hấp: viêm phế quản, viêm phổi, viêm họng, viêm xoang, viêm amiđan.
Nhiễm trùng da và mô mềm.
Nhiễm trùng đường tiết niệu kể cả viêm bàng quang và viêm thận bể thận.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin. Đối với những bệnh nhân mẫn cảm với kháng sinh nhóm penicillin, nên xem xét đến khả năng dị ứng chéo.

Tác dụng không mong muốn:

Thường gặp: tiêu chảy, tăng bạch cầu ưa eosin.
Ít gặp: buồn nôn, nôn, ngứa, nổi mề đay.
Hiếm gặp: giảm tiểu cầu, viêm đại tràng màng giả, viêm gan.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.


Liều dùng-Cách dùng:

Nên uống pms-Imeclor trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau bữa ăn 2 giờ.

- Người lớn: Liều thông thường cho người lớn là 250-500 mg mỗi 8 giờ. Không được uống quá 4 g / ngày.
Trẻ em: 20 - 40 mg / kg thể trọng / 24 giờ. Hoặc:
Trẻ em trên 5 tuổi: 250 mg / lần, ngày 3 lần.
Trẻ em 1 - 5 tuổi: 125 mg / lần, ngày 3 lần.
Sự an toàn và hiệu quả đối với trẻ em dưới 1 tháng tuổi chưa được thiết lập.
Liều tối đa một ngày ở trẻ em không được vượt quá 1,5g.
Giảm liều đối với trường hợp suy thận nặng.
Tiếp tục uống thuốc thêm tối thiểu là 48 đến 72 giờ sau khi các triệu chứng đã hết.
 
Thận trọng:
Những bệnh nhân bị tiêu chảy nặng và kéo dài trong thời gian điều trị với cefaclor, nên xem xét đến khả năng viêm đại tràng giả mạc. Vì tình trạng này đe dọa đến tính mạng, nên ngừng sử dụng cefaclor ngay lập tức và tiến hành các biện pháp trị liệu thích hợp.
Điều trị kéo dài với cefaclor có thể làm tăng sinh vi khuẩn không nhạy cảm.
Phụ nữ mang thai: chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc dùng thuốc đối với phụ nữ mang thai. Cần thận trọng khi sử dụng và nên cân nhắc giữa lợi ích đối với người mẹ với sự nguy hiểm cho bào thai.
Phụ nữ đang cho con bú: cefaclor bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp. Tác động của thuốc trên trẻ đang bú mẹ chưa rõ nên chú ý khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.


Tương tác thuốc:
Dùng đồng thời cefaclor và warfarin hiếm khi gây tăng thời gian prothrombin, gây chảy máu hay không chảy máu về lâm sàng. Đối với người bệnh này, nên theo dõi thường xuyên thời gian prothrombin và điều chỉnh liều nếu cần thiết.
Probenecid làm tăng nồng độ cefaclor trong huyết thanh.
Cefaclor dùng đồng thời với các thuốc kháng sinh aminoglycosid hoặc thuốc lợi niệu furosemid làm tăng độc tính đối với thận.
Cận lâm sàng:
Trong khi làm phản ứng chéo truyền máu hoặc thử test Coombs ở trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng cefaclor trước khi sinh, phản ứng này có thể dương tính do thuốc.
Tìm glucose niệu bằng các chất khử có thể dương tính giả.



Trình bày:
Hộp 1 vỉ x 12 viên nang.
Bảo quản:
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Thuốc kháng sinh PMS-OPXIL 250 (BỘT)

Cephalexin là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1 có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn. Cephalexin có hoạt tính đối với nhiều loại vi khuẩn gram dương và gram âm. Cephalexin bền vững với tác động của penicillinase của Staphylococcus do đó kháng lại các chủng Staphylococcus aureus không nhạy cảm với penicillin (hay ampicillin) do có khả năng sản xuất enzym penicillinase. Cephalexin cũng có hoạt tính lên đa số các E.Coli đề kháng ampicillin.


Thành phần:
Mỗi gói chứa:
   - Cephalexin         250 mg
   - Tá dược vừa đủ 1 gói.
Thông tin chi tiết:
Dược lực:
   - Cephalexin là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1 có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn. Cephalexin có hoạt tính đối với nhiều loại vi khuẩn gram dương và gram âm. Cephalexin bền vững với tác động của penicillinase của Staphylococcus do đó kháng lại các chủng Staphylococcus aureus không nhạy cảm với penicillin (hay ampicillin) do có khả năng sản xuất enzym penicillinase. Cephalexin cũng có hoạt tính lên đa số các E.Coli đề kháng ampicillin.

Dược động học:
   - Cephalexin hầu như được hấp thu hoàn toàn ở đường tiêu hoá và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương vào khoảng 9 và 18 mcg / ml sau 1 giờ với liều tương ứng 250 mg và 500 mg; liều gấp đôi đạt nồng độ đỉnh gấp đôi. Khoảng 15% liều cephalexin gắn kết với protein huyết tương. Thời gian bán hủy trong huyết tương ở người lớn có chức năng thận bình thường là 0,5 - 1,2 giờ, nhưng ở trẻ sơ sinh dài hơn và tăng khi chức năng thận suy giảm. Cephalexin phân bố rộng khắp cơ thể nhưng lượng trong dịch não tủy không đáng kể. Cephalexin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Cephalexin không bị chuyển hoá. Thuốc được đào thải với nồng độ cao qua nước tiểu.

Chỉ định:
Cephalexin được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm:
   - Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản có bội nhiễm.
   - Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng: viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amiđan, viêm họng.
   - Viêm đường tiết niệu: viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt. Dự phòng nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát.
   - Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa.
   - Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương.
   - Bệnh lậu và giang mai (khi dùng penicillin không phù hợp).
   - Điều trị dự phòng thay penicillin cho bệnh nhân mắc bệnh tim phải điều trị răng.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc.

Chống chỉ định:
Mẫn cảm với kháng sinh nhóm penicillin và cephalosporin.

Tác dụng không mong muốn:
   - Các tác dụng phụ: tiêu chảy, chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn, nôn có thể xảy ra.
   - Ít gặp: tăng bạch cầu ưa eosin.
   - Hiếm gặp: giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
   Thông báo cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng:
   - Thận trọng đối với bệnh nhân suy thận.
   - Sử dụng cephalexin lâu dài có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm.
      Lưu ý: Đã có báo cáo viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phải chú ý tới việc chẩn đoán bệnh này ở người bệnh tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng kháng sinh.
   - Thời kỳ mang thai: Nghiên cứu thực nghiệm và kinh nghiệm lâm sàng chưa cho thấy có dấu hiệu về độc tính cho thai và gây quái thai. Tuy nhiên, chỉ nên dùng cephalexin khi thật cần thiết.
   - Phụ nữ đang cho con bú: Nồng độ cephalexin trong sữa mẹ rất thấp. Vì vậy, nên cân nhắc việc ngừng cho con bú nhất thời trong thời gian người mẹ dùng cephalexin.

Liều dùng-Cách dùng:
   - Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 500 mg x 3 lần mỗi ngày.
   - Trẻ em 5 - 12 tuổi: 250 mg x 3 lần mỗi ngày.
   - Trẻ em 1 - 5 tuổi: 125 mg x 3 lần mỗi ngày.
   - Trẻ em < 1 tuổi: 125 mg x 2 lần mỗi ngày.
   - Điều chỉnh liều trong trường hợp suy thận:

Độ thanh trải creatimin
(ml/phút)
Cretamin huyết thanh
(micromol/l)
Liều duy trì tối đa
>=50=<1321g x 4 lần/24giờ
49-20133-2951g x 3 lần/24giờ
19-10295-470500mg x 3 lần /24giờ
=<10>=471250 mg x 2 lần /24giờ


Tương tác thuốc:
   - Dùng cephalexin liều cao cùng với các thuốc khác cũng độc với thận như aminoglycosid hay thuốc lợi tiểu mạnh (furosemid, acid ethacrynic, piretamid) có thể gây độc tính thận nhiều hơn.
   - Cholestyramin gắn với cephalexin ở ruột làm chậm sự hấp thu của chúng.
   - Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng thời gian bán thải của cephalexin.
   - Đối với bệnh nhân dùng cephalexin có thể có phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng dung dịch Benedict, dung dịch Fehling hay viên Clinitest, nhưng với các xét nghiệm bằng enzym thì không bị ảnh hưởng. Thử nghiệm Coombs có thể cho kết quả dương tính.



Trình bày:

   - Hộp 12 gói thuốc bột x 2,5 g.

Bảo quản:
   - 
Nơi khô mát, tránh ánh sáng.